Hướng dẫn thiết lập một số thông số căn bản trong thiết kế in ấn - Nguyễn Hoài Sơn - Make it simple, make it real!

Breaking

Chủ Nhật, 8 tháng 1, 2017

Hướng dẫn thiết lập một số thông số căn bản trong thiết kế in ấn

Thiết kế in ấn là một phần khá quan trọng trong thiết kế và trưng bày sản phẩm. Tuy nhiên, nhiều người còn chưa biết cách thiết lập các thông số ban đầu ra sao và bàn giao file thiết kế như thế nào để in ấn dễ làm việc và hiệu quả nhất. Bài viết này, mình sẽ chia sẻ những kinh nghiệm mà mình đã đúc rút được trong quá trình làm việc. 

nguyen hoai son thiet ke in an

CMYK là bắt buộc

CMYK là từ viết tắt tiếng Anh của cơ chế hệ màu trừ, thường được sử dụng trong in ấn. Nó bao gồm các màu sau:

C = Cyan (xanh)
M = Magenta (hồng)
Y = Yellow (vàng)
K = Black (Đen) (sở dĩ dùng từ K để chỉ màu đen vì ký tự B đã được dùng để chỉ màu Blue rồi, ngoài ra K còn có nghĩa là Key, mang ý chỉ cái gì đó là chủ yếu, là then chốt)

Nguyên lý làm việc của hệ CMYK là hấp thụ ánh sáng. Màu mà người ta nhìn thấy là từ phần của ánh sáng không bị hấp thụ, hay nói cách khác, chúng hoạt động trên cơ chế những vật không tự phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng từ các nguồn khác chiếu tới.

Nghĩ về màu CMYK thì dễ dàng hơn bởi vì chế độ dường như tuân theo các quy tắc đã được học ở trường. Trộn màu xanh (Cyan) với màu hồng (Magenta) sẽ cho ra màu xanh dương (Blue), màu hồng (Magenta) với màu vàng (Yellow) sẽ cho ra màu đỏ (Red), màu xanh (Cyan) với màu vàng (Yellow) sẽ cho ra màu xanh lá cây (Green), ba màu Cyan,Magenta, Yellow kết hợp lại sẽ cho ra màu Đen (Black).

Các máy in ngày nay sử dụng bốn mực CMYK để tạo nội dung in màu. Do đó, đối với các nội dung mà bạn muốn in, bạn nên chọn chế độ màu CMYK.

Nên sử dụng Illustrator để thiết kế in ấn

Thiết kế in ấn nên sử dụng định dạng vector để làm việc, vì thường thiết kế trên khổ lớn và hay phải co kéo nhiều trong quá trình thiết kế. Bởi vậy, nên sử dụng các phần mềm thiết kế vector để làm việc cho tiện như Illustrator, Corel... Trong những phần mềm đó thì Illustrator là phần mềm được sử dụng phổ biến hơn cả.

Độ phân giải từ 150-300 pixels/inch

Trong thiết kế in ấn, có 2 loại hình ảnh được sử dụng phổ biến, đó là hình ảnh vector và hình ảnh chụp. Trong đó, độ phân giải của hình ảnh chụp thường quyết định toàn bộ sự sắc nét và hiệu quả thẩm mỹ của các ấn phẩm

Dpi (hay pixel/inch - điểm ảnh trên mỗi inch vuông) là khái niệm dùng để đo lường độ phân giải của hình ảnh. Độ phân giải của hình ảnh trên màn hình thông thường là 72 Dpi, hình ảnh có độ phân giải thấp như thế này có ưu điểm là nhẹ, nên rất tiện để gởi email, đăng lên website… mà vẫn đảm bảo về chất lượng hiển thị. Độ phân giải của hình ảnh để in bạt Hiflex hay PP  vào khoảng 100 - 150 Dpi, tùy chất lượng máy in trong khi hình ảnh để in phun, in offset cần ở khoảng 300 - 400Dpi.

Nếu bạn sử dụng Photoshop để in ấn thì nên để độ phân giải từ 150-300 pixels/inch.

Định dạng pdf phổ biến cho in ấn

.PDF là định dạng khá phổ biến để in ấn và thường được sử dụng để lưu trữ file. Ngoài ra, còn một số định dạng khác cần tham khảo.

.AI:  Bản vẽ hoặc file đồ họa vector Adobe Illustrator
.EPS: File hình ảnh được tạo ra bằng cách sử dụng Adobe Illustrator, được thiết kế để in độ phân giải cao. Tiêu chuẩn tập tin để nhập và xuất cho các phầm mềm đồ họa khác.
.CDR: Corel Draw Vector
.Tiff: Định dạng đồ họa bitmap ưa thích để in ấn có độ phân giải cao
.Jpg / .Jpeg: Tiêu chuẩn định dạng nén hình ảnh nhiếp ảnh
. Psd: Bitmap tập tin được tạo ra bằng cách sử dụng Adobe Photoshop
. Indd: Phần mềm InDesign từ Adobe
. PDF: Tạo từ phần mềm Adobe Acrobat

Các bạn có thể xem thêm chi tiết các loại file dưới đây để hiểu rõ hơn.
http://resources.printhandbook.com/pages/file-types.php

(Nguyễn Hoài Sơn)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét